BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

Địa chỉ: 15/3, đường 18, P. Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương

BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG
02/12/2025 01:52 PM 74 Lượt xem

    1. KHÁT QUÁT VỀ BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

     1.1 Khái niệm

    Bổ ngữ động lượng chỉ ra số lần diễn ra của động tác.

    1.2 Cấu trúc

    Cấu trúc: Động từ + Động lượng từ

    Các động lượng từ thường gặp 次、遍、趟、回、声、下……

    1.3 Lưu ý

    Trong câu có bổ ngữ động lượng không thể trùng điệp động từ.

    Trong câu có bổ ngữ động lượng, có thể mang trợ từ động thái “” và “

    Trợ từ động thái “” và“” đặt ngay sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.

    Trong câu có bổ ngữ động lượng, không thể mang trợ từ trạng thái“

    2. CÁCH DÙNG CỦA BỔ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

     

    2.1 Khi động từ không mang theo tân ngữ

    Ví dụ:

    1. 请你再说一遍。

    Qǐng nǐ zàishuō yībiàn.

    Bạn nói lại một lần nữa được không?

    2. 很遗憾你白跑了一趟。

    Hěn yíhàn nǐ bái pǎo le yī tàng.

    Thật lấy làm tiếc, cậu mất công đi một chuyến rồi.

    3. 这部电影我看过一遍,但是还想再看一遍。

    Zhè bù diànyǐng wǒ kànguò yībiàn, dànshì hái xiǎng zài kàn yībiàn.

    Bộ phim này tôi xem qua một lần rồi, nhưng vẫn muốn xem thêm một lần nữa.

    2.2 Khi động từ mang theo tân ngữ

    a)    Tân ngữ là danh từ chỉ vật, bổ ngữ động lượng đứng trước tân ngữ

    Ví dụ:

    1. 他读了两次课文。

    Tā dú le liǎng cì kèwén.

    Cậu ấy đã đọc bài khóa hai lần rồi.

    2. 我复习了三遍昨天的生词。

    Wǒ fùxí le sān biàn zuótiān de shēngcí.

    Tôi đã ôn tập từ mới hôm qua ba lần rồi.

    b)    Tân ngữ là danh từ chỉ người, bổ ngữ động lượng đứng sau tân ngữ

    Ví dụ:

    1. 我找过你好几次,你偏偏都不在。

    Wǒ zhǎoguò nǐ hǎo jǐ cì, nǐ piānpiān dōu bù zài.

    Tôi tìm cậu mấy lần, nhưng đều không thấy cậu.

    2. 我看了他三遍,但是认不出来。

    Wǒ kàn le tā sān biàn, dànshì rèn bù chūlái.

    Tôi nhìn cậu ấy ba lần, nhưng vẫn không nhận ra là ai.

    c)    Tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, bổ ngữ động lượng có thể đứng trước hoặc đứng sau tân ngữ

    Ví dụ:

    1. 我去过河内两次。

    Wǒ qù guò HéNèi liǎng cì.

    = 我去过两次河内。

    Wǒ qù guò liǎng cì HéNèi.

    Tôi từng đến Hà Nội hai lần.

    2. 昨天,我去了学校一趟。

    Zuótiān, wǒ qù le xuéxiào yī tàng.

    = 昨天,我去了一趟学校。

    Zuótiān, wǒ qù le yī tàng xuéxiào.

    Hôm qua tôi đến trường một chuyến.

    3. CÁCH DÙNG CỦA MỘT SỐ ĐỘNG LƯỢNG TỪ THƯỜNG GẶP

     

    3.1  (lần)Nhấn mạnh số lần của động tác.

    Ví dụ:

    我去过三次北京了。

    Tā qùguò sāncì ShàngHǎi le.

    Tôi đến Thượng Hải ba lần rồi.

    3.2  (lần)Nhấn mạnh quá trình của động tác (phải làm hết từ đầu đến cuối xong xuôi động tác đó mới được tính là một ).

    Ví dụ:

    这个电影我看了一遍。

    Zhège diànyǐng wǒ kàn le yībiàn.

    Bộ phim này tôi đã xem hết một lần rồi.

    3.3 

    a)    Nhấn mạnh những hành động mang tính chất cụ thể (hay dùng trong văn viết, nhấn mạnh vào động tác)

    Ví dụ:

    钟打了三下。

    Zhōng dǎ le sān xià.

    Chuông đổ 3 tiếng.

    b)    Chỉ dung lượng của vật chứa.

    Ví dụ:

    这么大的碗,小王足足吃了三下。

    Zhème dà de wǎn, XiǎoWáng zú zú chī le sān xià.

    Bát to như thế này mà nó ăn đầy hẳn 3 bát.

    3.4  (lần, chuyến)

    Ví dụ:

    1. 你就在这儿等着,他去跑一趟。

    Nǐ jiù zài zhè’er děngzhe, tā qù pǎo yī tàng.

    Bạn ở đây đợi đi, anh ấy chạy ra ngoài một chuyến.

    2. 我想回老家一趟。

    Wǒ xiǎng huílǎojiā yī tàng.

    Tôi muốn về nhà một chuyến.

     

    Chia sẻ:
    Đăng ký khóa học
    Vui lòng nhập họ và tên
    Vui lòng nhập số điện thoại
    Vui lòng nhập địa chỉ
    Vui lòng nhập địa chỉ email
    Vui lòng nhập nội dung
    Khóa học liên quan

    Động Từ Trạng Thái

    Như chúng ta đã biết, trong tiếng Trung có 3 trợ từ động thái là “了“,  “着” ,“过”. Trong đó, trợ từ động thái “着” là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và xuất hiện nhiều nhất trong tiếng Trung. Nhưng trong quá trình sử dụng và đặt câu, không ít các bạn học sinh đã mắc phải những lỗi sai cơ bản. Vì vậy trong bài viết dưới đây, HNPT sẽ cùng bạn tìm hiểu các cách sử dụng trợ từ động thái “着”, để từ đó tránh được những lỗi sai không đáng có nhé!
    Xem thêm

    Trợ từ 给

    Trợ từ “给” là từ được sử dụng rất nhiều trong Tiếng Trung, nhưng không phải ai cũng nắm chắc được cách dùng của trợ từ này. Trong bài viết này Tiếng Trung Phi Thành sẽ giới thiệu đến các bạn học viên một số các dùng thường thấy của trợ từ “给”.
    Xem thêm

    Cách dùng 二、两、俩

    “二”“两” và “俩” là ba từ hay nhầm lẫn và thường xuyên được sử dụng trong tiếng Trung. Trong bài viết này Hoa Ngữ Phi Thành sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng cụ thể của ba từ “二”“两” và “俩”  này nhé!
    Xem thêm
    ĐĂNG KÝ NHẬN TIN Điền thông tin để nhận được tin mới nhất !
    0